Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2013

Cây lá bỏng - Vị thuốc mới thêm đa tác dụng.

Theo danh y Ngô Viết Tài

Cây lá bỏng - Vị thuốc đa tác dụng

Cầm máu. Mời quý vị và các bạn theo dõi Video chương trình "y khoa phương Đông". Cây lá bỏng hay cây trường sinh có tên khoa học là Kalanchoe Pinata.

Sau đó cho một tẹo muối vào hẩu lốn. Say rượu. Nhai và nuốt nước sẽ có tác dụng làm mất tác dụng của rượu trong thân. Trị bệnh trĩ. Để tìm hiểu thêm về bài thuốc chữa bệnh xoang từ cây lá bỏng.

Đều có thể làm trĩ co lên. Sử dụng dung dịch bôi lên vết bỏng nhằm chống phồng. Chuyên mục "Thuốc quanh ta": NP. Hơi chua. Chữa bỏng. Đối với người mắc bệnh trĩ: Có thể dùng một lượng nhỏ lá bỏng kết hợp với cây rau sam. Đây là loại cây mọc hoang thường được sử dụng để làm cảnh ở nhiều nơi. Khi bệnh nhân bị bỏng. Lấy lá bỏng giã nhỏ. Theo Đông y cây lá bỏng có vị nhạt. Bạt độc.

Tính mát không độc. Có thể giã sống uống hoặc sắc uống. Tác dụng tiêu viêm giảm đau tiêu độc giúp vết thương chóng lên da non.

Cây lá bỏng còn có 3 tác dụng khác như chữa bệnh say rượu. Sưng viêm và làm mát. Chủ nhiệm HTX thuốc dân tộc Chùa Bộc. Đối với người say rượu: sử dụng khoảng 10 lá bỏng rửa sạch. Bệnh xoang. Sinh cơ. Hà Nội. Bệnh trĩ.

Mật ong tốt hơn vào bếp.

Dùng mật ong khuấy với giấm làm nước trộn salad cho các món khai vị thêm hương vị độc đáo

Mật ong vào bếp

Giúp thịt mau mềm và thơm hoặc trong các món xúp trái cây và xúp cay.

Khi làm bánh. Bánh muffin… Bánh sẽ tươi mới lâu hơn và thơm ngon hơn. Ức vịt nướng và thậm chí cả rau củ nướng mật ong cũng rất hấp dẫn. Do tính giữ ẩm cao nhưng vẫn tạo được độ giòn và màu sắc đẹp. Mật ong còn dùng trong chế biến các món hầm. Tuy vậy. Giữ độ ẩm lâu nên là sự thay thế lý tưởng cho đường khi làm các món bánh ngọt.

Cách sử dụng mật ong đơn giản nhất là pha chế đồ uống. Loại mật màu nhạt có mùi vị dịu nhẹ. Mật ong khuấy với nước cốt chanh. Pha với nước ấm. Người ta thường thêm chút bột baking soda giúp bánh mau nở. Vịt quay. Làm mứt. Do mật ong giúp kết dính và định hình bánh tốt hơn. Hương vị của những món ăn được tẩm ướp mật ong như sườn heo nướng.

Trái cây ngâm mật ong khi dùng trang hoàng lên bề mặt bánh vừa bóng đẹp vừa ngon. Trẻ dưới một tuổi không nên dùng mật ong vì dễ bị ngộ độc. Bò nướng xiên. Sinh tố hay cocktail thêm một chút mật ong cũng làm tăng khẩu vị. Người ta còn dùng mật ong để ngâm trái cây. Trong khi mật màu đậm có mùi vị khá nồng. MAI THẢO.

Bánh quy. Tuy nhiên. Bánh pudding. Mùi vị hấp dẫn hơn. Trà hoặc cả rượu mạnh vừa giúp giải khát vừa giải cảm. Không nên bỏ qua mật ong khi chế biến các món tráng miệng như rau câu. Thường ngày. Làm kẹo. Khi thực phẩm gần chín mới phết lớp mật ong lên.

Mật ong chứa nhiều đường. Trở đều tay để tránh cháy khét. Một thức uống khác có lợi cho sức khỏe là rượu mật ong (dùng mật ong. Nước ép trái cây. Mật ong giúp tạo bề mặt mịn màng và màu dung nhan mắt lại có khả năng hút ẩm.

Có thể thêm vài lát gừng vào nước chanh mật ong để ấm bụng và hỗ trợ tiêu hóa. Với các món canh có hương vị riêng. Ngoài ra. Có loại mật trong. Tuy nhiên. Mứt trái cây mật ong dùng phết lên bánh mì ăn sáng cũng khá ngon. Bánh nướng. Cánh gà nướng. Cách dễ nhất là tẩm ướp gia vị bình thường rồi nướng.

Mật ong đặc biệt thích hợp với các món nướng và quay. Không nên pha mật ong với nước sôi vì sẽ không duy trì được màu sắc và mùi vị tự nhiên và còn phá vỡ các thành phần dinh dưỡng trong mật. Giúp trung hòa vị cay. Bánh flan. Có loại vàng ươm và cũng có loại mật màu nâu đậm.

Do độ ngọt của mật cao hơn đường nên khi tẩm ướp thực phẩm không nên cho nhiều mật và khi quay. Để trung hòa tính axit trong mật ong. Mật ong do ong hấp thu từ mỗi loài hoa có hương vị và màu sắc khác nhau. Nướng nên để nhiệt độ thấp. Gà quay. Không nên dùng mật ong vì sẽ làm hỏng món ăn. Hoặc làm các loại nước xốt ăn kèm vừa ngon vừa lạ miệng.

Các axit amin và khoáng chất nên là thực phẩm dinh dưỡng giúp tăng sức đề kháng và giảm mỏi mệt. Mật ong có thể thay thế thành phần đường trong nhiều món ăn.

Vì có thể bảo quản thực phẩm lâu. Men rượu và nước cất ủ thành rượu). Nhờ vị ngọt thiên nhiên.

Không nên dùng cam thảo tùy đáng tin cậy tiện.

Giữ nước

Không nên dùng cam thảo tùy tiện

Nhân trần thay nước lọc. Nước tiểu khát và chế thuốc chữa cháy. Không độc. Tức thị vị thuốc có công lao rất lớn. Sách "Bản thảo kinh tập chú" viết: Cam thảo "phản" đại kích. Uống liền 7 – 14 ngày. Nhiều thí điểm cho biết dùng dài hạn (trên hai tuần) sản phẩm có chứa glycyrrhizic axit với liều khoảng 500mg mỗi ngày (tương đương khoảng 10g cam thảo) có thể gây ra những phản ứng trên.

Khi qua đường miệng có độc tố yếu. Cụ thể sử dụng cam thảo dài ngày vì trong cam thảo có chứa 6 – 14%. Thuốc ho. Các kết quả nghiên cứu dược lý đương đại cho thấy. Dễ bị đẻ non và dị tật thai nhi. Một số nghiên cứu hiện đại cũng đã kết luận. Giảm co thắt). Đối với nam giới. Các trường hợp như viêm thận. Kéo dài thời kì tác dụng và làm giảm bớt độ độc của các vị thuốc khác.

Cam thảo là vị thuốc được đại lương y Trung Quốc Lý Thời Trân tôn là "Quốc lão". Điều này hoàn toàn sai lầm. Đề phòng các tương tác xấu. Đáng quan hoài nhất là các triệu chứng tăng bài tiết kali.

Nó là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y. Tăng áp huyết. Giảm đau. Nhiều người sử dụng nhân trần và cam thảo để làm nước uống hàng ngày.

Cam thảo có vị ngọt. Nhất là bệnh tăng áp huyết. Bởi cam thảo có tính chất giữ nước trong khi nhân trần lại giúp đào thải.

Cam thảo có độ độc rất thấp. Tăng huyết áp và viêm loét bao tử. Dùng cam thảo không đúng cách sẽ gây hại cho thân. Đắng. Người viêm phế quản. Cá biệt có loại chứa đến 23% glycyrizin. Ngoài ra. Ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ thuốc lá.

Tính bình. Áp huyết không ổn định cũng không nên dùng cam thảo. Hiện cam thảo có hai công dụng cốt yếu đó là chữa loét dạ dày và ruột: Ngày uống 4g. Dùng với thuốc mát sẽ bớt lạnh; "bổ" không đột ngột.

Cam toại. Gây phù toàn thân. Có tác dụng bổ trung ích khí (xúc tiến tiêu hóa). Là chất có vị ngọt gấp 50 lần đường saccaroza. Do nhân trần có tính lợi tiểu nên sẽ thải nhiều. Hiện tượng choáng. Giảm đau đầu. Giảm miễn nhiễm. Mỗi ngày chỉ nên dùng một gói trà có cam thảo. Thói quen uống nhân trần cho thêm cam thảo tiềm ẩn tai hại bởi tương tác thuốc.

Trong y học. Cũng có tài liệu cho biết dùng đến 50g cam thảo/ngày trong hai tuần mới dẫn đến áp huyết cao đáng kể. Dùng cam thảo hằng ngày (8g/ngày) trong thời kì dài có thể làm giảm lượng testosteron. Khi dùng cam thảo phải hỏi quan điểm bác sĩ.

Cam thảo là vị thuốc có tác dụng bồi dưỡng. Theo Đông y. Nhưng dùng lâu có thể sinh phù thũng và tăng huyết áp. Chống vi rút. Cảm nhiệt. Do có tác dụng điều hòa các vị thuốc. Ho nhiều. Chất độc của cá lợn. Ức chế sự phát triển tế bào ung thư.

Tính hàn dùng để mát gan. Kể cả các trường hợp viêm thận có các tả phù mí mắt. Nên những người bụng trướng đầy do thấp trệ không nên dùng. ; Các trường hợp viêm gan. Làm tá dược chế thuốc viên.

Giảm kali trong máu. Chia làm 3 lần uống trong ngày.

Chính bởi vậy. Cả cam thảo và nhân trần đều có những tác dụng tốt nhưng khi kết hợp lại với nhau sẽ gây hại. Khó thở cũng tốt nhất không nên dùng cam thảo. Điều hòa các vị thuốc. Vào mùa hè. Đã có trình diễn. Chống viêm. "Tả" không quá mãnh liệt. Nặng mặt. Cam thảo có tác dụng gần như coctison tăng sự kích tích nước và muối NaCl trong thân thể gây ra thủy thũng.

Các chất dinh dưỡng và lượng nước bị thải trực tính sẽ mất chất dinh dưỡng để nuôi nhau. Đối với những người đang uống tân dược. Một ý kiến khác thì cho rằng phần lớn các trường hợp giữ nước. Không nên dùng những loại trà chưa cam thảo như trà bát bảo. Nhân trần có vị cay. Tăng huyết áp và viêm loét bao tử. Những người bị táo bón lâu ngày. Các trường hợp khác.

Sau đó nghỉ vài ngày để tránh hiện tượng phù nề. Phòng ngừa xơ vữa động mạch. Tăng huyết áp rơi vào những người ăn quá nhiều kẹo chứa cam thảo.

Giảm cholesterol. Theo Đông y. Bảo vệ gan. Nếu uống quá nhiều cam thảo đặc sẽ gây tăng huyết áp. Đặc biệt là tác dụng dược lý như giải độc rất mạnh đối với độc tố của bạch huyết cầu. Các nhà khoa học Mỹ đã phát hiện ra hoạt chất glycyrrhizic axit trong cam thảo có thể gây ra một số tác dụng phụ.

Không được dùng chung. Những ai không nên dùng cam thảo? Cam thảo phối hợp với nhân trần có thể gây ra ít sữa hoặc mất sữa ở đàn bà có thai. Hoãn cấp chỉ thống (giảm đau. Cam thảo được dùng rộng rãi trong các phương thuốc Đông y. Thanh nhiệt giải độc. Hóa đàm chỉ khái (tan đờm chống ho). Thuốc giải độc.

Tăng trọng lượng và sức dẻo dai của cơ thể. Gây bất lực cho nam giới. Nâng cao khả năng miễn nhiễm của cơ thể. Người bị tăng áp huyết. Hải tảo. Của rắn.

Khiến thai bị suy dinh dưỡng. Cam thảo có khả năng giải chất độc của độc tố uốn ván.

Đồng thời làm giảm miễn nhiễm. Ngoài công dụng làm cho thuốc ngọt cho dễ uống. Tiểu ít. Xơ gan. Cam thảo cũng có thể gây đầy bụng. Cam thảo dùng cùng với thuốc ấm thì bớt nóng. Người bị bệnh. Đồng thời trị các vết loét trong bộ máy tiêu hóa.

Gần đây. Giải độc. # Phù nề cũng không nên dùng cam thảo. Nếu dùng cam thảo với liều lương trên 8g/ngày trong thời kì kéo dài sẽ gây bất lực. Người cao tuổi. Nguyên hoa.

Thường xuyên ăn ngò rí giảm thiểu lượng cholesterol vui vui xấu.

Vì vậy

Thường xuyên ăn ngò rí giảm thiểu lượng cholesterol xấu

Hư nhược tâm thần. B2 và chất sắt. Làm đẹp da Ngò rí rất tốt cho da. Axít oleic. Ngò rí còn có khả năng làm dịu các cơn đau và giúp bênh nhân bị đậu mùa nhanh phục hồi sức khỏe. Nhức đầu. Bên cạnh đó. Giúp điều trị bệnh thiếu máu một cách an toàn và hiệu quả. Trị sưng viêm Ngò rí chứa hai thành phần dưỡng chất quan yếu là cineole và axít linoleic có tác dụng chống viêm nhiễm rất tốt. Nó cũng rất hiệu quả trong việc điều trị bệnh ỉa chảy gây ra bởi các loại vi khuẩn và nấm vì các hợp chất cineole.

C. 4. 7. Ngoài ra. Trị bệnh thiếu máu thẳng băng ăn ngò rí giúp bổ sung cho cơ thể một lượng lớn các vitamin A. Đau bao tử và điều trị yếu sinh lý ở nam giới. 6. Viêm gan và viêm ruột kết. Vitamin A. Vitamin C và các khoáng chất như phốt pho… giúp ngăn chặn sự lão hóa sớm ở mắt.

B1. Những hợp chất này có tác dụng làm giảm thiểu cholesterol xấu bám vào các thành động mạch và tĩnh mạch. 9. Có tác dụng chống vi khuẩn. Ngoài ra. Từ đó giúp phòng ngừa tình trạng thoái hóa điểm vàng và làm dịu găng tay cho mắt. Bôi hỗn hợp nước ép từ lá ngò rí trộn với bột nghệ lên mặt có thể giúp trị mụn bọc và mụn trứng cá. Đồng thời tăng lượng cholesterol tốt trong máu.

Thẳng băng ăn ngò rí còn có thể giúp thân chữa cảm lạnh. 1. Trị rối loạn kinh nguyệt Ngò rí đặc biệt tốt cho nữ giới.

Kiết lỵ. Limonene. Ngoài ra. Trị đi tả Ngò rí chứa dồi dào chất borneol và linalool có tác dụng trợ giúp tiêu hóa

Thường xuyên ăn ngò rí giảm thiểu lượng cholesterol xấu

Cân bằng đường huyết Bên cạnh những ích nói trên.

Trị loét miệng Nhờ vào hợp chất citronelol có khả năng tiệt trùng mạnh và các hợp chất chống vi khuẩn khác. Hạ cholesterol xấu thẳng tuột ăn hoặc uống nước ép ngò rí sẽ giúp giảm thiểu lượng cholesterol xấu trong máu một cách hiệu quả. Borneol. Đối với những ai bị viêm khớp hay phong thấp thì ngò rí được xem loại thực phẩm không nên bỏ qua trong các bữa ăn hàng ngày. Từ đó giúp phòng ngừa và trị bệnh đậu mùa một cách hiệu quả.

Ngò rí giúp làm dịu các cơn đau bụng kinh và điều hòa kinh nguyệt. Đó là nhờ vào các hợp chất thiết yếu có trong cây ngò rí như axít linoleic. Sự hiện diện của vitamin C và chất sắt có trong ngò rí giúp tăng cường hệ thống miễn dịch.

Giúp bảo vệ hệ thống tim mạch luôn khỏe mạnh. Cho sức khỏe. Hơn nữa. Axít palmitic. 5. Alpha pinene và beta phelandrene hiện diện trong ngò rí có tác dụng chống vi khuẩn rất mạnh. Mửa. Ngò rí còn giúp bạn có hơi thở thơm tho hơn. Sổ mũi.

Trị bệnh đậu mùa Tinh dầu ngò rí có chứa chất chống ôxy hóa mạnh mẽ. Chống nhiễm trùng và giải độc cho thân thể.

Coi sóc mắt Ngò rí có chứa nhiều chất chống ôxy hóa. Bằng cách kích thích và làm cân bằng các nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ. Axít stearic và axít ascorbic (vitamin C).

10. Ngò rí còn có tác dụng thăng bằng lượng đường huyết trong cơ thể nhờ vào việc kích thích lượng insulin trong máu tăng nhanh hơn. Không chỉ là loại gia vị giúp món ăn trở nên thơm ngon hơn. 2. Nhất là những người bị rối loạn kinh nguyệt.

Ngạt mũi. Việc ăn ngò rí thẳng giúp thân chống lại các chứng viêm loét miệng. Ngò rí (hay còn gọi là ngò ta hoặc rau mùi) còn mang lại nhiều lợi. 3. Trị các chứng rối loạn tiêu hóa như ăn không tiêu.

8.

10 bài thuốc chữa còn rất nóng bệnh từ cây nhọ nồi.

Thiếu máu

10 bài thuốc chữa bệnh từ cây nhọ nồi

10. Xích thược 10g. Gừng khô 50g. Sinh cơ da. Trạch tả 15g. Sài đất.

Đan sâm 15g. Lá nhài giã nát. Mần trầu mỗi vị 100g. Hoa hòe sao đen 12 g. Net. Chia 2 - 4 lần uống trong ngày. Phát ra ngoài da. Mỗi ngày càng thang. Chữa bằng cỏ nhọ nồi da không bị kích ứng. Nữ trinh tử 20g. 16g cam thảo đất. Kiện tỳ hóa ứ. Chữa gan nhiễm mỡ Cỏ lọ nồi 30g. Nấu còn 8 phân. Eczema trẻ nít thuộc phạm trù thai liễm sang. Bã còn lại dùng để xoa. Lá trắc bách diệp sao đen 12 g.

Cỏ lọ nồi 50g. 7. 9. Theo giaoduc. Xích thược có tác dụng hoạt huyết thông lạc. 3. Cho nước vào rồi vắt lấy nước uống. 16g cây cối xay. Chữa thân thể suy nhược. 12g củ rẻ quạt. Chữa viêm họng Cỏ nhọ nồi và bồ công anh mỗi vị 20g.

Khử thổ. Ăn không ngon Cỏ lọ nồi. Vn. Đắp vào chỗ sưng. Đóng vẩy. Hà thủ ô. 16g cam thảo đất. Uống ngày 2 lần. Bồ công anh 15g; Người béo phì dẫn đến gan nhiễm mỡ thì thêm: đại hoàng 6g. Thiền thoái 6g các vị rửa sạch đem sắc uống ngày một thang.

Đương quy. Trường hợp gan nhiễm mỡ do nghiện rượu thì thêm: Cát căn 30g. Cam thảo đất 16 g. Khư ứ sinh tân. Sắc lấy nước uống mỗi càng ngày càng thang. Sắc lấy nước uống mỗi ngày một thang. Củ hoặc lá sắn dây 20 g. Sắc lấy nước cô đặc. Đương quy 10g. Đỡ ngứa. Hà thủ ô 30g.

Bạch truật 10g. Bạch chỉ 12g. Bạch truật có tác dụng bổ khí dưỡng huyết. Uống mỗi ngày càng thang. Sắc uống càng ngày càng thang. Dùng trong 3 - 5 ngày. Thường 2 - 3 ngày sau là dịch rỉ giảm rõ ràng. 2. Chữa chảy máu cam Cỏ nhọ nồi 20g. Nhuận sắc da; đan sâm. Đảng sâm 15g. Rau diếp cá. Thiền thoái có tác dụng tán phong trừ thấp. Các vị chặt nhỏ sao sơ.

Chữa sốt phát ban Cỏ lọ nồi 60g. Đương quy 15g. Bôi chỗ đau. Đốn do thấp nhiệt nội uẩn. Củ sắn dây mỗi vị 20g.

12g ké đầu ngựa. Lá dưa chuột. Sắc uống càng ngày càng thang. Lá khế. 16g cam thảo đất. Công dụng: cỏ nhọ nồi. Chỉ củ tử (hạt khúng khéng) 15g. Nhọ nồi. Đảng sâm. Sắc lấy nước uống. Lá huyết dụ. Đổ vào 3 chén nước dừa tươi. Theo y khoa cựu truyền.

Chữa sốt cao Cỏ lọ nồi. Sa uyển tử 15g. Khoảng một tuần là khỏi. Đốn nhằm cải thiện tuần hoàn huyết dịch. Sắc lấy nước uống. Hoa hòe sao đen 20g.

Tư bổ can thận; bạch chỉ. 5. 6. Lá xương sông. Chữa sốt xuất huyết nhẹ Cỏ lọ nồi 20 g. Lá sen 15g. 1. Chữa bạch biến lọ nồi 30g. 16g kim ngân hoa. Mỗi đợt uống 15 ngày.

Tìm thấy rễ cây có hình người đàn ông khỏa mọi người đọc thân.

1 nữ)

Tìm thấy rễ cây có hình người đàn ông khỏa thân

Săn da và đen tóc. Những người dân cày ở Giang Tây cũng đã đào được 2 cây hà thủ hô có hình dáng đang ngồi (1 nam. Trước đó. Mắt

Tìm thấy rễ cây có hình người đàn ông khỏa thân

Cây hà thủ ô kỳ lạ Mới đây.

Cụ thể. Tay. Vui trước "chiến lợi phẩm" Hà thủ ô là một trong những vị thuốc bổ nức tiếng có tác dụng trẻ hóa

Tìm thấy rễ cây có hình người đàn ông khỏa thân

Trọng lượng của bộ rễ hình người trên là khoảng 3. 5kg. Vào tháng 5. Các công nhân chuẩn bị cho việc xây dựng một toàn nhà văn phòng mới ở Đan Dương đã đào được một cây hà thủ ô có bộ rễ kỳ lạ

Tìm thấy rễ cây có hình người đàn ông khỏa thân

Đây không phải là lần trước hết người dân Trung Quốc tìm thấy cây hà thủ ô có bộ dễ mang hình người. Mũi và cả “của quý”. Được biết. Bộ rễ này có hình trạng giống như một người đàn ông khỏa thân với đầy đủ chân.

Bổ thận mới thêm dương nhờ xà sàng tử.

Xà sàng tử có vị cay đắng

Bổ thận dương nhờ xà sàng tử

Tán thành bột. Mỗi lần uống 12g với rượu ấm. Trị tiểu nhiều. Tiểu đục. Trộn với rượu hồ làm viên. Khu phong. Tính bình (có sách ghi ôn). Thiên hùng 40g. Làm mạnh lưng.

Nướng hơi vàng) 40g. Tiểu không tự chủ. Cố tinh. Bỏ vỏ. Tỷ giải 30g. Hoàng kỳ 30g. Thạch long nhục 40g. Sao). Thỏ ty tử 60g. Tác dụng cường dương ích thận. Mỗi lần uống 12g với rượu ấm. Tục đoạn 40g. Chất dầu màu đèn xanh. Đứng ngồi không có sức.

Hạt được phơi khô để dùng làm thuốc. Ích tinh. Bỏ vỏ. Một số cổ phương bổ thận tráng dương có xà sàng tử: Ngũ tử hoàn: ích trí nhân. . Nữ giới tử cung lạnh khó thụ thai. Ngũ vị tử (sao) 30g.

Camphen và bocnylisovalerianat. Tác dụng: bổ thận. Hụt hơi. Dùng riêng hoặc phối hợp các vị thuốc khác. Các vị thuốc tán thành bột. Bỏ vỏ. Khí hư bạch đới. Xà sàng tử (bỏ vỏ. Trộn với mật làm hoàn.

Pinen. Xà túc. Chung nhũ phấn 80g. Là cây mọc hoang. Tác dụng: ôn bổ thận dương. Tráng dương. Nguồn google Thạch chung nhũ hoàn: thạch chung nhũ 30g. Trị thận bị hư tổn. Chất ostola tinh thể không màu C 15 H 10 O 3. Thành phần hóa học có tinh dầu. Lưng và cột sống đau

Bổ thận dương nhờ xà sàng tử

Trị thận hư tổn. Cây xà sàng còn có tên cây giần sàng. Xà sàng tử (sấy khô) 30g. Mỗi lần dùng 8g. Các vị thuốc lượng bằng nhau.

Liều dùng 4 - 12g dạng thuốc sắc. Xương yếu. Chỉ di. Rửa giấm. Cửu tử (sao). Uống với rượu ấm. Dùng để chữa liệt dương.

Thỏ ty tử (tẩy rượu) 30g. Các chất I. Thỏ ty tử (ngâm rượu 3 ngày) 80g. Tục đoạn 30g. Bộ hạ rất lạnh. Xà sàng tử. Nhục ung dung tán : lộc nhung 80g. Liệt dương. Dương muốn tuyệt. Xà mễ. Phụ tử hoàn: xà sàng tử 80g. Theo Đông y. Cuống) 80g. Các vị thuốc tán bột. Hơi có độc vào 2 kinh thận và tam tiêu. Công dụng: ôn bổ thận dương.

Tiểu khi (sao). Nướng khô) 80g. Nhục thung dung 80g. Trộn với rượu làm hoàn. Tinh khí suy. Ô đầu (nướng. Chung nhũ phấn 80g. Táo thấp. Thỏ ty tử (chưng rượu). Xà sàng tử 40g. Tác dụng: bổ thận. Ngày uống 16 - 30g với rượu. Viễn chí 40g. Mạnh xương. Núm) 30g. Phụ tử (nướng. Lộc nhung (bỏ lông. Các vị thuốc tán thành bột.

Trị thận tạng suy yếu. Các axit béo no không no. Nhục khoan thai (tẩm rượu.